Công dụng sản phẩm:
Đông trùng hạ thảo có tính chất ôn hòa, không quá nóng cũng không quá lạnh, phù hợp với đa số người sử dụng trong chế độ ăn uống hằng ngày.
Thành phần dinh dưỡng gồm protein, axit amin cùng các hoạt chất như cordycepin (trùng thảo tố), mannitol, SOD (superoxide dismutase), polysaccharide… Trong đó, cordycepin và cordycepic acid được ghi nhận có vai trò hỗ trợ điều hòa môi trường nội tại của cơ thể và tăng chức năng của các tế bào miễn dịch, từ đó góp phần nâng cao sức đề kháng.
Theo y học cổ truyền, đông trùng hạ thảo có tác dụng hỗ trợ bổ gan thận, ích tinh tủy, hỗ trợ giảm ho, tiêu đờm. Thường được dùng hỗ trợ trong các trường hợp như chóng mặt, ù tai, suy giảm trí nhớ, mất ngủ, đau mỏi lưng gối, cơ thể suy nhược hoặc ho kéo dài.
Chủng nấm dùng để sản xuất đông trùng hạ thảo nuôi trồng có nguồn gốc từ nấm Cordyceps militaris (trùng thảo nhộng). Do có nhiều đặc điểm tương đồng, ở một số nơi loài này được sử dụng như sản phẩm thay thế cho đông trùng hạ thảo tự nhiên. Kết quả phân tích cho thấy quả thể nuôi trồng nhân tạo có hàm lượng cordycepin, cordycepic acid, polysaccharide, axit amin, vitamin và vi lượng tương đối gần với các loài cùng nhóm.
Vì vậy, đông trùng hạ thảo nuôi trồng hiện nay được xem là lựa chọn phổ biến nhờ nguồn cung ổn định, giá thành hợp lý và giá trị dinh dưỡng cao.
Trong trùng thảo hoa (Cordyceps militaris), hàm lượng cordycepin được ghi nhận khoảng 0,536 g, trong khi ở đông trùng hạ thảo tự nhiên chỉ khoảng 0,006 g (theo số liệu tài liệu cung cấp).
Cordycepin là một hợp chất sinh học được nghiên cứu với các đặc tính như chống oxy hóa và hoạt tính sinh học khác. Trong các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, cordycepin được khảo sát về tiềm năng liên quan đến virus, nấm và sự phát triển của tế bào bất thường.
Về cơ chế nghiên cứu, cordycepin có cấu trúc tương tự một số thành phần của RNA. Trong điều kiện thí nghiệm trên tế bào, chất này có thể tham gia vào quá trình chuyển hóa nội bào, ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp RNA và protein, từ đó làm giảm sự tăng sinh của một số dòng tế bào được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm.
Một số nghiên cứu in vitro (trên tế bào) cho thấy cordycepin có tác động ức chế đối với một số dòng tế bào ung thư như tế bào ung thư mũi – họng. Trong thực hành lâm sàng, các sản phẩm chứa cordycepin thường được sử dụng với vai trò hỗ trợ trong quá trình điều trị, dưới sự theo dõi của chuyên môn y tế.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các tác dụng nêu trên chủ yếu dựa trên nghiên cứu thực nghiệm hoặc sử dụng trong vai trò hỗ trợ, không thay thế các phương pháp điều trị y khoa chính thống.
Có thể làm giảm rõ rệt khả năng chịu thiếu oxy của chuột, tăng lưu lượng máu dinh dưỡng đến cơ tim; duy trì tình trạng rối loạn nhịp tim ở chuột; có tác dụng bảo vệ nhất định đối với nhồi máu cơ tim do stress gây ra ở chuột.
Có tác dụng hạ mỡ máu và phòng chống xơ vữa động mạch, đồng thời thúc đẩy toàn diện chức năng tạo máu.
Thúc đẩy miễn dịch tế bào và ức chế miễn dịch dịch thể. Được cho là một nguyên tố hiệu quả – một loại chất ức chế miễn dịch thế hệ mới.
Có tác dụng ức chế nhất định đối với ung thư dạ dày và ung thư phổi ở chuột, với tỷ lệ ức chế từ 30%–50%. Tiêm vào khoang bụng có tác dụng ức chế đối với ung thư cổ trướng Ehrlich, đồng thời có thể ức chế tình trạng tăng sinh và biến đổi ung thư của biểu mô tiền vị do chất gây ung thư kích thích.
Có tác dụng giống nội tiết tố nam (androgen). Ngoài việc phát huy tác dụng thông qua nội tiết tuyến sinh dục, còn có thể tác động thông qua hệ thần kinh hoặc các cơ chế khác.
Đối với hệ tim mạch: có tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu.
Thúc đẩy sự tăng sinh của tế bào gốc tạo máu tủy xương (CFU-3), tế bào tiền thân hồng cầu (CFU-E, BFU-E) và tế bào tiền thân nguyên bào sợi tủy xương (CFU-E).
Đông trùng hạ thảo nhộng tằm có tác dụng chống mệt mỏi, nâng cao miễn dịch cơ thể và tiêu diệt tế bào ung thư.


Reviews
There are no reviews yet.